Với các Doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh doanh bất động sản, việc xác định thuế GTGT dựa trên cơ sở nào và cách xác định giá chịu thuế GTGT căn cứ vào đâu?Luật TDV xin chia sẻ Xác định thuế GTGT cho hoạt động kinh doanh bất động sản
Xác định thuế GTGT cho hoạt động kinh doanh bất động sản
Căn cứ khoản 1.8 Điểm 1 Mục I Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 Bộ Tài chinh hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng, dẫn thỉ hành nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định giá tính thuế.

Xác định thuế GTGT cho hoạt động kinh doanh bất động sản
“1.8. Đối với những hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giá đất tại thời điểm chuyển nhượng do người nộp thuế kê khai không đủ căn cứ để xác định giá tính thuế hợp lỷ theo quy định cửa pháp luật thì tỉnh trừ theo giá đất (hoặc giá thuê đất) do UBND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm chuyển nhượng bất động sản. Giả đất tính trừ để xác định giá tỉnh thuế tổỉ đa không vượt quá số tiền thu của khách hàng. ”
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy:
+ Tại Khoản 9 Điều 7 quy định về giá tính thuế: j
“Đối với hoạt động kinh doanh BDS, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ đế tính thuế GTGT.
ạ) Giá đất được trừ để tỉnh thuế GTGT được quy định cụ thể như sau
a.l) Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp cho ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt hằng theo quy định pháp luật; ”
Căn cứ Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hưởng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số I209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định giá tính thuế GTGT:
“10. Đối với hoạt động chuyên nhượng bầt động sản, giá tỉnh thuê là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ đế tính thuế GTGT.
a) Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
a.ỉ) Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kế tiền sử dụng đất được miên, giảm) và chỉ phí bồi thường; giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật… ”
Căn cứ Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đồi, bổ sung Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều Luật thuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị đinh 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ.
“4. Sửa đổi, bổ sung điếm a.3 Khoản 9 Điều 7 Mục 1 Chương II như sau
a.3) Trường hợp thuê đất xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, đế cho thuê giá đất được trừ đế tính thuế GTGT là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chỉ phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật
5. Bổ sung điểm a.6 tạỉ điểm a Khoản 9 Điều 7 Mục 1 Chương II như sau:
a.6) Trường hợp DN kinh doanh bất động sản có nhận chuyển nhượng quyển sử dụng đất nông nghiệp của người dân theo hợp đồng chuyến nhượng, sau đó được cơ quan Nhà nước cỏ thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang thành đất ở đế xây dựng chung cư, nhà ở…để bán thì gỉá đất được trừ khi tỉnh thuế gia trị gia tăng là giá đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng từ người dân và các chỉ phí khác bao gồm: khoản tiền sử dụng đất nộp NSNN để chuyến mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở} thuế thu nhập cá nhân nộp thay người dân có đất chuyển nhượng (nếu các bên có thỏa thuận doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nộp thay
6. Bổ sung tại cuối điểm b Khoản 9 Điều 7 như sau:
Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bản, chuyển nhượng có thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tỉền ghi trong hợp đồng thì giá đất được trừ được tính theo tỷ lệ (%) của số tiền thu theo tiến độ thực hiện dự án trên tổng số tiền theo hợp đồng hoặc tiến độ thu tiền ghì trong hợp đổng với giá đất được trừ theo quy định. ”

0 Nhận xét